Tổng quan
Bạc sulfadiazin là một loại thuốc kháng sinh. Nó chống lại vi khuẩn và nấm men trên da.
Bạc sulfadiazin bôi (cho da) được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng nghiêm trọng trên các vùng da bị bỏng độ hai hoặc độ ba.
Cấu trúc hóa học của Bạc sulfadiazin
Chỉ định
Được sử dụng với các phương pháp điều trị khác để giúp ngăn ngừa và điều trị nhiễm trùng vết thương ở những bệnh nhân bị [bỏng] nghiêm trọng.
Chống chỉ định
- [Quá mẫn] với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bạc sulfadiazin không được sử dụng cho trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh trong 2 tháng đầu đời vì nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng.
Tác dụng phụ
Có thể xảy ra đau, rát hoặc ngứa vùng da được điều trị. Da và niêm mạc (chẳng hạn như nướu răng) có thể có màu xanh/xám.
Tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng của thuốc bao gồm: nhiễm trùng (như sốt, ớn lạnh, đau họng dai dẳng), dễ bầm tím/chảy máu, dấu hiệu thiếu máu (chẳng hạn như mệt mỏi/suy nhược bất thường, thở nhanh, nhịp tim nhanh), dấu hiệu của các vấn đề về thận (chẳng hạn như thay đổi lượng nước tiểu, nước tiểu màu hồng/máu), dấu hiệu của các vấn đề về gan (như đau dạ dày/bụng, buồn nôn dai dẳng, nôn, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt/da), thay đổi tâm thần/tâm trạng.
Dược lực học
Bạc sulfadiazin hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng vết thương hở. Điều này giúp giảm nguy cơ vi khuẩn lây lan sang vùng da xung quanh hoặc vào máu, nơi có thể gây nhiễm trùng máu nghiêm trọng (nhiễm trùng huyết). Bạc sulfadiazin thuộc nhóm thuốc được gọi là thuốc kháng sinh sulfa.
Thời gian bán thải
Không có thông tin
Sử dụng thuốc trong thai kỳ và cho con bú
Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Thuốc này không được sử dụng gần ngày dự sinh vì có thể gây hại cho thai nhi.
Không biết liệu thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, các loại thuốc tương tự đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho trẻ bú mẹ bị ốm, sinh non, dưới 2 tháng tuổi hoặc trẻ mắc một số rối loạn nhất định (như vàng da, nồng độ bilirubin trong máu cao, thiếu men G6PD). Do đó, cho con bú trong khi sử dụng thuốc này không được khuyến cáo ở trẻ sơ sinh mắc các bệnh này. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.
Liều lượng
| Bệnh | Liều lượng người lớn |
| Bỏng | 1%: Thoa lên vết thương 1-2 lần/ngày |
| Nhiễm trùng vết thương | 1%: Thoa lên vết thương 1-2 lần/ngày |
Tương tác thuốc
Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc này bao gồm: cimetidine, các sản phẩm dùng ngoài da có chứa sodium sulfacetamide, các sản phẩm enzyme được sử dụng để phá vỡ và loại bỏ da/mô chết do bỏng và vết thương (như collagenase, papain, trypsin).
Một số thành phần không hoạt động trong một số thuốc (propylene glycol) có thể được hấp thụ và có thể gây trở ngại cho một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm, có thể gây ra kết quả xét nghiệm sai.
Tài liệu tham khảo:
https://www.webmd.com/drugs/2/drug-13530/silver-sulfadiazine-topical/details
.png)