EN

Cefadroxil: Thông tin thuốc, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ và liều lượng điều trị bệnh

03:01 05/08/2022

Cefadroxil: Thông tin thuốc, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ và liều lượng điều trị bệnh

Tổng quan


Cefadroxil là một loại kháng sinh cephalosporin được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn khác nhau, chẳng hạn như nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da và cấu trúc da, và viêm amiđan.


Đây là một kháng sinh có tác dụng kéo dài, phổ kháng khuẩn rộng, dễ tan trong nước và là dẫn xuất của Cephalexin.


Cấu trúc hóa học của Cefadroxil


Chỉ định


Để điều trị các bệnh nhiễm trùng sau (da, nhiễm trùng tiểu, tai mũi họng) do; S. pneumoniae, H. influenzae, tụ cầu, S. pyogenes (liên cầu tan máu beta nhóm A), E. coli,P. mirabilis, Klebsiella sp, tụ cầu âm tính với coagulase và Streptococcus pyogenes.


Dược lực học


Cefadroxil, một loại kháng sinh cephalosporin thế hệ đầu tiên, được sử dụng để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da và cấu trúc da, viêm họngviêm amidan.


Cơ chế tác dụng


Giống như tất cả các kháng sinh beta-lactam, cefadroxil liên kết với các protein liên kết penicilin cụ thể (PBP) nằm bên trong thành tế bào vi khuẩn, gây ra sự ức chế giai đoạn thứ ba và giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Quá trình ly giải tế bào sau đó được thực hiện qua trung gian của các enzym tự phân giải thành tế bào vi khuẩn như autolysin; có thể cefadroxil cản trở chất ức chế autolysin.


Thời gian bán thải


Thời gian bán hủy sinh học khoảng 1.5 giờ.


Tác dụng phụ


  1. Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, phát ban dị ứng có thể xảy ra


Liều lượng


Nhiễm trùng da và mô mềm

Người lớn: 1 gram uống 1 lần/ngày HOẶC chia 2 lần/ngày

- Thời gian điều trị trong trường hợp nhiễm liên cầu tan huyết beta ít nhất là 10 ngày.

Sử dụng: Điều trị nhiễm trùng da và cấu trúc do tụ cầu và / hoặc liên cầu

Trẻ em:

15 mg / kg uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày


Viêm amidan/Viêm thanh quản

Người lớn: 1 gram uống 1 lần/ngày HOẶC chia 2 lần/ngày trong thời gian 10 ngày

- Thời gian điều trị trong trường hợp nhiễm liên cầu tan huyết beta ít nhất là 10 ngày.

Sử dụng: Điều trị nhiễm trùng S pyogenes (liên cầu khuẩn tan huyết beta nhóm A)

Trẻ em: 30 mg / kg uống mỗi ngày, một lần một ngày HOẶC chia làm 2 lần một ngày


Viêm bàng quang

Người lớn:

Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không biến chứng (ví dụ, viêm bàng quang): 1 đến 2 gam uống chia 1-2 lần/ngày

Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng: 1 gam uống 2 lần một ngày

Sử dụng: Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu do Escherichia coli, KlebsiellaProteus mirabilis

Trẻ em:

15 mg / kg uống mỗi 12 giờ trong 10 ngày


Chốc lở

Trẻ em: 30 mg / kg uống mỗi ngày, một lần một ngày HOẶC chia làm 2 lần một ngày trong ít nhất 10 ngày

Công dụng:

-Điều trị chốc lở do tụ cầu và / hoặc liên cầu


Phụ nữ có thai và cho con bú


FDA Hoa Kỳ mang thai loại B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật đã không chứng minh được nguy cơ đối với thai nhi và không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai.


Có bài tiết qua sữa mẹ

  1. Học viện Nhi khoa Hoa Kỳ coi các cephalosporin khác (ví dụ: cefadroxil, cefazolin) tương thích với việc cho con bú.
  2. Liều cephalosporin của bà mẹ đã dẫn đến các báo cáo về tiêu chảy và tưa miệng ở trẻ sơ sinh.

Xuân Duyên

Tin liên quan