Tổng quan
Thuốc nhuận tràng là những loại thuốc giúp giải quyết tình trạng táo bón hoặc làm sạch phân trong ruột. Mỗi loại thuốc hoạt động theo một cơ chế cụ thể. Một số làm mềm hoặc lỏng phân, trong khi những loại khác làm tăng tần suất co bóp của ruột già, giúp phân di chuyển theo đường ruột.
Thuốc nhuận tràng cũng có thể được gọi là thuốc tẩy hoặc thuốc sổ.
Phân loại
Thuốc nhuận tràng được phân loại dựa trên cách hoạt động, tác dụng phụ, thời gian bắt đầu có tác dụng và thời gian tác dụng.
Một số sản phẩm thể kết hợp hai loại thuốc nhuận tràng khác nhau, chẳng hạn như chất kích thích và chất làm mềm. Những hỗn hợp này có thể có nhiều khả năng gây ra tác dụng phụ hơn, mặc dù lợi ích tương đương.
Có 7 nhóm thuốc nhuận tràng:
- Chất xơ nhuận tràng
- Kích hoạt kênh Clorua
- Đồng vận GC-C
- Chất bôi trơn
- Thuốc nhuận tràng chống thẩm thấu
- Nhuận tràng kích thích
- Chất làm mềm phân
Chỉ định
Thuốc nhuận tràng được sử dụng để:
- Trị táo bón
- Làm sạch ruột kết trước khi nội soi đại tràng hoặc phẫu thuật trực tràng.
Một số thuốc nhuận tràng có thể được sử dụng để phòng ngừa ở những người dễ bị táo bón để giảm nguy cơ phát triển táo bón.
Tuy nhiên, chế độ ăn uống lành mạnh với trái cây tươi, rau và các sản phẩm ngũ cốc nguyên hạt; tập thể dục thường xuyên; và uống ít nhất tám cốc nước mỗi ngày có thể giúp ngăn ngừa táo bón ở hầu hết các đối tượng.
Chống chỉ định
- Trẻ em (trừ khi được bác sĩ khuyên)
- Bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng.
Trước khi sử dụng thuốc nhuận tràng, hãy đọc hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ rơi thông tin bệnh nhân đi kèm với thuốc để đảm bảo bạn sử dụng thuốc an toàn.
Tác dụng phụ
Tất cả các loại thuốc nhuận tràng đều có khả năng gây tiêu chảy, mặc dù các tác dụng phụ khác khác nhau tùy thuộc vào loại thuốc nhuận tràng được sử dụng. Các tác dụng phụ thường gặp liên quan đến từng loại thuốc nhuận tràng khác nhau bao gồm:
- Gây phình bụng: đau quặn bụng, chướng bụng, đầy hơi. Có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của một số loại thuốc (nên dùng thuốc trước 1-2 giờ sau khi uống thuốc nhuận tràng có chất xơ)
- Thuốc bôi trơn: Khi sử dụng trong thời gian dài, thuốc nhuận tràng dạng dầu có thể ngăn cản sự hấp thu các vitamin tan trong chất béo từ ruột vào máu.
- Linaclotide: đau bụng, tiêu chảy nặng, ợ chua, buồn nôn
- Lubriprostone: nhức đầu, buồn nôn và tiêu chảy nặng
- Tăng độ thẩm thấu: Đầy hơi, chuột rút, buồn nôn, đầy hơi và tăng cảm giác khát. Nguy cơ mất nước và rối loạn điện giải khi dùng các thuốc nhuận tràng tăng tiết mạnh hơn rất cao, đặc biệt ở người lớn tuổi hoặc những người bị suy thận. Lactulose có nguy cơ bị đầy hơi (khí) cao do bị vi khuẩn trong ruột kết phá vỡ
- Plecanatide: tiêu chảy nặng, thay đổi tiết niệu, khí, đau, buồn nôn
- Kích thích:ợ hơi, chuột rút và buồn nôn. Senna có thể làm đổi màu nước tiểu.
Cơ chế tác dụng
Chất xơ nhuận tràng
Chất xơ được tìm thấy tự nhiên trong trái cây và rau quả, các loại hạt và thực phẩm từ ngũ cốc nguyên hạt. Psyllium là một loại chất xơ thường được sử dụng làm chất tạo phồng. Các chất tạo phồng hấp thụ nước và trương nở trong ruột để tạo ra một khối phân mềm hơn, cồng kềnh và dễ đi ngoài.
Điều này có nghĩa là thuốc nhuận tràng cần phải được uống với nhiều nước khi chúng được sử dụng, nếu không chúng có thể làm cho táo bón nặng hơn hoặc gây tắc ruột.
Methylcellulose là một chất xơ hòa tan khác cũng là một chất tạo phồng. Nó có thể ít tạo ra khí hơn psyllium. Polycarbophil cũng ít gây đầy hơi và chướng bụng hơn psyllium nhưng lại có nhiều khả năng gây ra chứng ợ nóng và chuột rút.
Nhóm thuốc này thường được khuyên dùng cho trường hợp táo bón bình thường hoặc vận chuyển chậm. Chúng cũng có thể được sử dụng để điều trị tình trạng bất thường của ruột, chẳng hạn như trong hội chứng ruột kích thích và đôi khi sẽ giúp giảm tiêu chảy (cần được uống với ít nước hơn).
| Tên Generic | Tên biệt dược |
| Methylcellulose | Citrucel |
| Polycarbophil | Equalactin, Fiber Lax |
| Psyllium | Hydrocil, Konsyl, Laxmar, Metamucil |
Chất kích hoạt kênh clorua
Những chất này tác động lên màng đường ruột để tăng tiết dịch và cải thiện quá trình di chuyển của phân. Chúng có khả năng hấp thụ tối thiểu ngoài đường ruột (điều này có nghĩa là thuốc không thực sự được hấp thụ vào máu).
Sử dụng để điều trị táo bón do opioid gây ra hoặc táo bón không phản ứng với các thuốc nhuận tràng khác. Ngoài ra, thuốc có thể được sử dụng để điều trị hội chứng ruột kích thích có triệu chứng chính là táo bón.
| Tên Generic | Tên biệt dược |
| Lubriprostone | Amitiza |
Đồng vận Guanylate cyclase-C (GC-C)
Thuốc chủ vận GC-C kích thích bài tiết clorua và bicarbonat vào ruột, làm tăng lượng chất lỏng trong ruột, làm lỏng phân và tăng tốc độ vận chuyển của ruột.
Đây là những loại thuốc nhuận tràng mạnh chỉ nên sử dụng cho những trường hợp táo bón chưa đáp ứng với các biện pháp khác. Tính an toàn và hiệu quả của chúng chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 18 tuổi và không bao giờ được sử dụng chúng cho trẻ em dưới sáu tuổi.
| Tên Generic | Tên biệt dược |
| Linaclotide | Linzess |
| Plecanatide | Trulance |
Chất bôi trơn
Thuốc nhuận tràng bôi trơn có chứa một loại dầu phủ lên phân và bôi trơn thành ruột, cho phép phân đi qua đại tràng dễ dàng hơn. Chúng thường chỉ được dùng ngắn hạn để trị táo bón.
| Tên Generic | Tên biệt dược |
| Dầu khoáng | Fleet mineral oil enema |
Thuốc nhuận tràng thẩm thấu
Thuốc nhuận tràng thẩm thấu và hút ẩm hút nước vào ruột bằng một quá trình gọi là thẩm thấu. Thẩm thấu là khi nước chuyển từ một dung dịch ít đậm đặc hơn sang một dung dịch đậm đặc hơn, để cân bằng các nồng độ.
Vì vậy thuốc nhuận tràng thẩm thấu và tăng trương lực có tính ưu trương, có nghĩa là chúng có nồng độ muối cao hơn so với chất bình thường của ruột. Điều quan trọng là uống đủ nước để thuốc nhuận tràng hoạt động hiệu quả và cũng để ngăn ngừa mất nước. Một số (chẳng hạn như Prepopik) chỉ được sử dụng để làm sạch ruột trước khi làm thủ thuật ruột hoặc phẫu thuật trực tràng.
Nhuận tràng kích thích
Thuốc nhuận tràng kích thích trực tiếp niêm mạc ruột bằng cách tác động trực tiếp lên các mô lót trong thành ruột hoặc các dây thần kinh trong thành ruột. Điều này làm tăng tốc độ di chuyển của phân trong ruột kết. Hầu hết hoạt động trong vòng vài giờ. Sử dụng lâu dài, thường xuyên có thể gây lệ thuộc thuốc nhuận tràng.
| Tên Generic | Tên biệt dược |
| Bisacodyl | Alophen, Dulcolax, Gen Lax |
| Senna/sennosides | Ex-Lax, Senokot, Senosol |
| Natri picosulfate, magnesium oxide, và citric acid | Clenpiq, Prepopik |
Chất làm mềm phân
Thuốc làm mềm phân hoạt động giống như chất hoạt động bề mặt và làm mềm phân, cho phép nước thấm vào phân dễ dàng hơn.
Thuốc làm mềm phân có thể mất nhiều thời gian hơn một chút so với các loại thuốc nhuận tràng khác để bắt đầu có tác dụng nhưng có thể được những người đang hồi phục sau phẫu thuật, mới sinh hoặc mắc bệnh trĩ ưa thích hơn.
| Tên Generic | Tên biệt dược |
| Docusate | Colace, Doculase |
Tương tác thuốc đáng chú ý
Sử dụng đồng thời NSAIDs, thuốc nhuận tràng khác và thuốc ức chế bơm proton với linaclotide có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy.
Ngoài ra, đối với từng hoạt chất, tương tác có thể xảy ra với mức độ từ nhẹ đến nghiêm trọng.
Tài liệu tham khảo
https://www.nhs.uk/conditions/laxatives/
https://www.drugs.com/drug-class/laxatives.html
https://www.pharmaceutical-journal.com/download?ac=1068640&firstPass=false