1. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh và sử dụng chứng chỉ hành nghề dược, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
| Hình thức vi phạm | Mức phạt hành chính | Mức phạt bổ sung |
| Người quản lý chuyên môn vắng mặt nhưng không thực hiện việc ủy quyền hoặc cử người thay thế | 3.000.000 - 5.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng CCHN trong thời hạn từ 01 - 03 tháng |
| Bán lẻ thuốc khi không có giấy chứng nhận thực hành tốt (GPP) hoặc GPP đã hết thời hạn có hiệu lực | 3.000.000 - 5.000.000 đồng | |
| Không thực hiện việc mở sổ hoặc không sử dụng phương tiện để theo dõi hoạt động mua thuốc, bán thuốc | 3.000.000 - 5.000.000 đồng | |
| Kinh doanh thuốc khi không có hoặc bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề dược | 5.000.000 - 10.000.000 đồng | |
| Kinh doanh thuốc khi không có hoặc bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc | 5.000.000 - 10.000.000 đồng | |
| Giả mạo, thuê, mượn chứng chỉ hành nghề dược, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, bằng cấp chuyên môn có liên quan | 5.000.000 - 10.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng CCHN trong thời hạn từ 01 - 03 tháng |
| Kinh doanh thuốc không đúng địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc | 5.000.000 - 10.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng GCNĐĐKKDT trong thời hạn 01 - 03 tháng |
| Kinh doanh thuốc không đúng với hình thức kinh doanh, phạm vi kinh doanh đã ghi trên giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc hoặc cung cấp thuốc không đúng với phạm vi hoạt động ghi trên giấy phép hoạt động | Tước quyền sử dụng GCNĐĐKKDT trong thời hạn 01 - 03 tháng |
2. Vi phạm quy định về điều kiện về bán buôn, bán lẻ thuốc
| Hình thức vi phạm | Mức phạt hành chính | Mức phạt bổ sung |
| Bán lẻ các loại thuốc phải kê đơn mà không có đơn của bác sĩ | 200.000 - 500.000 đồng | |
| Bán lẻ dược liệu đã qua sơ chế không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng | 1.000.000 - 3.000.000 đồng | |
| Người bán thuốc hoặc tham gia bán thuốc (không phải chủ cơ sở bán lẻ) không có bằng cấp chuyên môn theo quy định của pháp luật | 1.000.000 - 3.000.000 đồng | |
| Bán thuốc không đúng với chỉ định điều trị của thầy thuốc | 3.000.000 - 5.000.000 đồng | |
| Không thực hiện thu hồi hoặc không báo cáo kết quả thu hồi thuốc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền | 5.000.000 - 10.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng CCHN và GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 01 - 03 tháng |
| Bán buôn dược liệu đã qua sơ chế không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền | 5.000.000 - 10.000.000 đồng | |
| Không có phòng pha chế riêng biệt với cơ sở bán lẻ thuốc có pha chế theo đơn | 5.000.000 - 10.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng CCHN và GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 03 - 06 tháng |
| Không có kho bảo quản đối với cơ sở bán lẻ thuốc có đăng ký kho bảo quản | 5.000.000 - 10.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng CCHN và GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 03 - 06 tháng |
| Bán thuốc sử dụng trong các chương trình quốc gia hoặc thuốc đã được bảo hiểm y tế chi trả hoặc buôn bán thuốc viện trợ mà quy định không được bán, thuốc viện trợ nhân đạo, thuốc nhập khẩu phi mậu dịch, thuốc hiếm, thuốc cho nhu cầu điều trị của bệnh viện trong trường hợp đặc biệt | 5.000.000 - 10.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng CCHN và GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 03 - 06 tháng |
| Bán lẻ thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc thuốc đã hết hạn sử dụng | 10.000.000 - 20.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng CCHN và GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 03 - 06 tháng |
| Bán thuốc đã có thông báo thu hồi theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền | 10.000.000 - 20.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng CCHN và GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 03 - 06 tháng |
| Bán thuốc đang trong giai đoạn thử nghiệm, theo dõi đánh giá lâm sàng hoặc thuốc pha chế theo đơn được sử dụng trong phạm vi nhà thuốc hoặc cơ sở điều trị | 10.000.000 - 20.000.000 đồng | |
| Bán buôn nguyên liệu làm thuốc, thuốc thành phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế cho cơ sở không có chức năng kinh doanh thuốc | 10.000.000 - 20.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng CCHN và GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 03 - 06 tháng |
| Bán buôn thuốc cho cơ sở dược không hợp pháp hoặc không được phép mua những thuốc đó theo quy định của pháp luật | 10.000.000 - 20.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng CCHN và GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 03 - 06 tháng |
| Bán buôn thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc thuốc đã hết hạn sử dụng | 20.000.000 - 40.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng CCHN và GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 03 - 06 tháng |
| Bán thuốc chưa được phép lưu hành | 20.000.000 - 40.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng CCHN và GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 03 - 06 tháng |
| Bán thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ, thuốc không được phép lưu hành | 20.000.000 - 40.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng CCHN và GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 03 - 06 tháng |
3. Vi phạm quy định về bảo quản thuốc
| Hình thức vi phạm | Mức phạt hành chính | Mức phạt bổ sung |
| Bán lẻ thuốc không đáp ứng yêu cầu về bảo quản ghi trên nhãn thuốc | 500.000 - 1.000.000 đồng | |
| Để lẫn sản phẩm không phải là thuốc cùng với thuốc | 500.000 - 1.000.000 đồng | |
| Không thực hiện đúng quy định thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền | 5.000.000 - 10.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng CCHN và GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 01 - 03 tháng |
| Không thực hiện đúng quy định về điều kiện bảo quản thuốc trong quá trình bảo quản hoặc vận chuyển thuốc | 5.000.000 - 10.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng CCHN và GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 01 - 03 tháng |
4. Vi phạm quy định về thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
| Hình thức vi phạm | Mức phạt hành chính | Mức phạt bổ sung |
| Kê đơn, cấp phát, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc không đúng quy định của pháp luật | 5.000.000 - 10.000.000 đồng | |
| Mua, bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc không có dự trù đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt | 20.000.000 - 30.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 01 - 03 tháng |
| Bảo quản, cung ứng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc không đúng quy định của pháp luật | 20.000.000 - 30.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 01 - 03 tháng |
| Vận chuyển, giao nhận, đóng gói thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc không đúng quy định của pháp luật | 20.000.000 - 30.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 01 - 03 tháng |
| Hủy thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc không đúng quy định của pháp luật | 20.000.000 - 30.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 01 - 03 tháng |
| Không ghi chép, lưu giữ đầy đủ chứng từ, hồ sơ, sổ sách liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc | 20.000.000 - 30.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 01 - 03 tháng |
| Xuất khẩu, nhập khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không đúng cửa khẩu theo quy định của pháp luật | 20.000.000 - 30.000.000 đồng | Tước quyền sử dụng GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 01 - 03 tháng |
| Bán thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc không đúng đối tượng sử dụng hoặc cơ sở không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc theo quy định của pháp luật | 10.000.000 – 20.000.000 | Tước quyền sử dụng GĐĐKKĐ trong thời hạn từ 01 - 03 tháng |
5. Vi phạm qui định về quản lý giá thuốc
| Hình thức vi phạm | Mức phạt hành chính | Mức phạt bổ sung |
| Không kê khai, kê khai không đầy đủ giá thuốc theo quy định của pháp luật | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | |
| Không điều chỉnh lại giá đã kê khai sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Hoàn trả tiền chênh lệch |
| Bán thuốc cao hơn giá thuốc kê khai do đối tượng có trách nhiệm phải kê khai giá thuốc theo quy định của pháp luật | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Hoàn trả tiền chênh lệch |
| Không thông báo hoặc thông báo không đúng cho khách hàng giá thuốc đã kê khai theo quy định của pháp luật | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Hoàn trả tiền chênh lệch |
| Nhà thuốc bệnh viện mua thuốc có giá bán buôn cao hơn giá đã kê khai, kê khai lại hoặc chưa tiến hành việc kê khai giá thuốc theo quy định của pháp luật | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Hoàn trả tiền chênh lệch |
| Nhà thuốc bệnh viện có hành vi bán cao hơn thặng số bán lẻ tối đa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định | 10.000.000 – 20.000.000 đồng |
6. Vi phạm quy định về thông tin thuốc, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế
| Hình thức vi phạm | Mức phạt hành chính | Mức phạt bổ sung |
| Không kê khai, kê khai không đầy đủ giá thuốc theo quy định của pháp luật | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | |
| Không điều chỉnh lại giá đã kê khai sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Hoàn trả tiền chênh lệch |
| Bán thuốc cao hơn giá thuốc kê khai do đối tượng có trách nhiệm phải kê khai giá thuốc theo quy định của pháp luật | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Hoàn trả tiền chênh lệch |
| Không thông báo hoặc thông báo không đúng cho khách hàng giá thuốc đã kê khai theo quy định của pháp luật | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Hoàn trả tiền chênh lệch |
| Nhà thuốc bệnh viện mua thuốc có giá bán buôn cao hơn giá đã kê khai, kê khai lại hoặc chưa tiến hành việc kê khai giá thuốc theo quy định của pháp luật | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Hoàn trả tiền chênh lệch |
| Nhà thuốc bệnh viện có hành vi bán cao hơn thặng số bán lẻ tối đa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định | 10.000.000 – 20.000.000 đồng |